Thống Kê

Đang có 34 khách và không thành viên đang online

120827
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
194
427
1332
116179
11105
13037
120827

IP của bạn: 54.196.18.46
23-08-2017 02:13

Hai ngành mới được phép mở và đào tạo tại Khu Hòa An - Hậu Giang từ năm 2015

Ngành: Khuyến nông (Mã ngành: D52620102)

(Thay thế Ngành Phát triển nông thôn - chuyên ngành Khuyến nông)

Thông tin xét tuyển

- Tổ hợp xét tuyển: Chọn 1 trong 4 tổ hợp:

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Tiếng Anh

Toán, Hóa, Sinh

Toán, Hóa, Tiếng Anh

80

-       Thời gian đào tạo: 4 năm; Tổng số tín chỉ toàn khóa học: 140.

-       Danh hiệu khoa học: Kỹ sư.

-       Tên ngành trên bằng tốt nghiệp và bảng điểm: Khuyến nông.

Mục tiêu đào tạo

·           Đào tạo kỹ sư ngành Khuyến nông, có kiến thức đủ rộng (kỹ thuật, kinh tế, xã hội, khuyến nông...) có khả năng nghiên cứu, có năng lực tự học để tiếp tục nâng cao và mở rộng kiến thức nhằm thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế khu vực ĐBSCL.

 

·           Có khả năng nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật, giải quyết các vấn đề thực tiễn trong nông thôn, thực hiện các hoạt động kinh doanh nông - lâm - ngư nghiệp có hiệu quả, thúc đẩy kinh tế - xã hội nông thôn, góp phần phát triển bền vững nông thôn vùng ĐBSCL.

 Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

·           Sinh viên tốt nghiệp ngành Khuyến nông có thể đảm nhiệm các vị trí khác nhau từ chuyên viên kỹ thuật, cán bộ quản lý tại các cơ quan thuộc lĩnh vực phát triển nông thôn, khuyến nông, nghiên cứu thị trường; điều hành sản xuất trong cơ sở sản xuất kinh doanh có liên quan đến nông nghiệp - nông thôn thuộc mọi thành phần kinh tế; nghiên cứu và giảng dạy tại các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

·           Hình thành thói quen học tập suốt đời, có khả năng cập nhật kiến thức, tiếp tục nghiên cứu và học tập chuyên sâu về Khuyến nông, Phát triển nông thôn và Kỹ thuật nông nghiệp, sáng tạo trong công việc.

 

·           Đáp ứng được với yêu cầu học tập ở các trình độ sau đại học trong lĩnh vực Khuyến nông, Phát triển nông thôn, Hệ thống nông nghiệp.

 

 

 

Ngành: Kinh doanh nông nghiệp (Mã ngành: D52620114)

Thông tin xét tuyển

-       Tổ hợp xét tuyển: Chọn 1 trong 4 tổ hợp:

Tổ hợp xét tuyển

Chỉ tiêu

Toán, Lý, Hóa

Toán, Lý, Tiếng Anh

Văn, Toán, Tiếng Anh

Toán, Văn, Hóa

80

-        Thời gian đào tạo: 4 năm; Tổng số tín chỉ toàn khóa học: 140.

-        Danh hiệu khoa học: Cử nhân.

-        Tên ngành trên bằng tốt nghiệp và bảng điểm: Kinh doanh nông nghiệp.

Mục tiêu đào tạo

  • Cử nhân Kinh doanh nông nghiệp có kiến thức đủ rộng về cơ bản và chuyên môn, có khả năng tự nghiên cứu, tổ chức và thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp; có khả năng xây dựng chiến lược và thực hiện chiến lược, tổ chức các hoạt động marketing trong kinh doanh;
  • Có khả năng thu thập, xử lý, phân tích và đánh giá các hoạt động sản xuất và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Có khả năng viết báo cáo, phân tích và tổng hợp vấn đề liên quan đến sản xuất và kinh doanh nông nghiệp;
  • Có khả năng diễn đạt, kỹ năng giao tiếp và đàm phán tốt. Có khả năng giải quyết được các vấn đề về ra quyết định trong kinh doanh, quản trị trong doanh nghiệp; có kỹ năng quản lý và làm việc nhóm hiệu quả; kỹ năng thích ứng tốt với sự thay đổi;
  • Có ý thức và tinh thần trách nhiệm công dân, phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; có ý thức kỹ luật và tác phong công nghiệp; có thái độ tốt trong nghề nghiệp.

Vị trí, tổ chức làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Vị trí công tác: có thể đảm nhiệm các vị trí chuyên viên, nhân viên kinh doanh, nhà quản lý trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nông – lâm – thủy sản; làm công chức, viên chức ở các cơ quan quản lý nhà nước; nhà nghiên cứu, giảng viên trong lĩnh vực kinh doanh nông nghiệp, nói chung.
  • Nơi làm việc: các loại hình công ty, doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu nông - lâm - thủy sản; các cơ quan quản lý nhà nước (các sở/phòng Nông nghiệp, Công thương, ...); các cơ quan nghiên cứu, các cơ sở đào tạo có liên quan đến kinh doanh nông nghiệp.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Phát triển kỹ năng học tập suốt đời, có khả năng tự học tập và nghiên cứu chuyên sâu về kinh doanh nông nghiệp;
  • Có thể học thêm bằng đại học khác cùng nhóm ngành hoặc học tiếp cao học hay nghiên cứu sinh ở các trường đại học trong và ngoài nước.

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ và tên: Cao Quốc Nam

Giới tính: Nam

Năm sinh: 1973

Học vị: Tiến sĩ

Đơn vị  công tác: Khoa Phát triển Nông thôn

Địa chỉ liên lạc: 554 Quốc lộ 61, Ấp Hòa Đức, Xã Hòa An, Huyện Phụng Hiệp, Hậu Giang.

Điện thoại: 0906 491 284

E-mail: cqnam@ctu.edu.vn 

 

II. QUÁ TRÌNH  ĐÀO TẠO

1. Đại học

-          Hệ đào tạo: Chính quy

-          Nơi đào tạo: Trường Đại học Cần Thơ

-          Ngành học chuyên môn: Nuôi trồng Thủy sản

-          Tên luận văn: Đặc tính môi trường nước của mô hình lúa-cá, thành phần loài và nguồn lợi cá tự nhiên ở nông trường Cờ Đỏ, huyện Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ

-          Năm tốt nghiệp: 1996                                          

2.  Thạc sĩ

-          Hệ đào tạo: Chính quy

-          Nơi đào tạo: Trường Đại học Gent, Vương quốc Bỉ

-          Chuyên ngành đào tạo: Nuôi trồng Thủy sản (Science in Aquaculture)

-          Tên luận văn: The potential of duckweed for water treatment and as feed ingredient in recirculation systems

-          Năm tốt nghiệp: 2002

3. Tiến sĩ

-          Hệ đào tạo: Sandwich

-          Nơi đào tạo: Trường Đại học Công giáo Leuven, Vương quốc Bỉ

-          Chuyên ngành đào tạo: Sinh học (Biology)

-          Tên luận án: Evaluation of ro tational rice-fish farming systems and new fish species for rice-fish culture in the Mekong Delta, Vietnam

-          Năm tốt nghiệp: 2011

 

III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

 

Thời gian

Nơi công tác

Công việc đảm trách

10/1996 - 09/2011

Viện Nghiên cứu Phát triển đồng bằng sông Cửu Long, Trường ĐH Cần Thơ

-          Nghiên cứu các mô hình canh tác: lúa-cá, vườn-ao-chuồng, nuôi thuỷ sản trong mùa nước nổi.

-          Phân tích sinh kế trong hệ thống canh tác.

10/2011 đến nay

Khoa Phát triển Nông thôn, Trường ĐH Cần Thơ

-          Quản lý và giảng dạy

-          Nghiên cứu khoa học: (1) phát triển mô hình luân canh lúa-cá, và (2) xây dựng các mô hình nông nghiệp đô thị

-          Tập huấn: Xây dựng nông thôn mới.

 

IV. GIẢNG DẠY

Môn học giảng dạy:

  Đại học:

-          Kỹ thuật nuôi cá nước ngọt

-          Hệ thống canh tác trong PTNT

-          Nông nghiệp đại cương

-          Thống kê ứng dụng – PTNT

 

V. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:

a) Bài báo chọn lựa

Trong nước:

Cao Quốc Nam, Đặng Kiều Nhân, Nguyễn Văn Nhật, Nguyễn Thanh Bình, Trần Dương Xuân Vĩnh, Huỳnh Cẩm Linh và Lê Thành Đương, 2005. Ảnh hưởng của đầu tư dinh dưỡng và thức ăn lên năng suất cá trong hệ thống canh tác lúa-cá, 2005. Tạp chí khoa học Viện Nghiên cứu Phát triển đồng bằng sông Cửu Long, Trường Đại học Cần Thơ, 11-21.

Cao Quốc Nam, Nguyễn Văn Nhật, Nguyễn Ngọc Sơn và Huỳnh Cẩm Linh và Lê Thành Đương, 2010. Tổng kết và thử nghiệm mô hình nuôi cá đăng quầng trên nền đất lúa trong mùa lũ ở đồng bằng sông Cửu Long 2006-2007. Đề tài cấp Bộ, mã số B2007-16-76, 61 trang.

Cao Quốc Nam, Nguyễn Văn Nhật, Nguyễn Thanh Bình, Huỳnh Cẩm Linh, Trần Dương Xuân Vĩnh và Đặng Kiều Nhân, 2006. Thử nghiệm mô hình nuôi cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis Regan) và trồng cỏ làm thức ăn chăn nuôi trên bờ trong hệ thống lúa-cá-chăn nuôi kết hợp ở vùng ngập vừa của đồng bằng sông Cửu Long. Đề tài cấp Bộ, mã số B2005-31-86, 63 trang.

Lê Thành Đương, Nguyễn Văn Nhật, Nguyễn Thanh Bình, Huỳnh Cẩm Linh, Cao Quốc Nam và Đặng Kiều Nhân, 2004. Ảnh hưởng của phân bón, thức ăn và các yếu tố khác lên năng suất cá nuôi trong hệ thống canh tác lúa-cá nước ngọt ở đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ 1: 115-122.

 

Ngoài nước:

Bosma, R.H., Nam, C.Q., Udo, H., M.J. & Verreth, J.A.J. 2007. Assessing farmers' motives for livelihood diversification in the Mekong Delta: Household life cycle, Virtual farm size, and index of integration. In: van der Zijpp, A.J., Verreth, J.A.J., Tri, L.Q., van  Mensvoort, M..E.F., Bosma, R.H. and Beveridge, M.C.M. (Eds), Fish pond in farming systems. Wageningen Academic Publishers, ISBN: 978-90-8686-013-5, pp. 261-269.

Nam, C.Q, Be, T.T., Vromant, N. & Ollevier, F., 2012. Investigation of the predation potential of different fish species on brown planthopper (Nilaparvata lugens (Stål)) in experimental rice-fish aquariums and tanks. Crop Protection 38: 95-102.

Nam, C.Q, Duong, L.T., Vromant, N. & Ollevier, F., 2012. Factors affecting fish yield and profit in fish pen culture in flooded ricefields. Aquaculture International 20 (5): 827-845.

Rothuis, A.J., Nam, C.Q., Richter, C.J.J., & Ollevier, F., 1998. Polyculture of silver barb, Puntius gonionotus (Bleeker), Nile tilapia, Oreochromis niloticus (L.) and common carp, Cyprinus carpio L., in Vietnamese ricefields: fish production parameters. Aquaculture Research 29: 661-668.

Vromant, N., Nam, C.Q. & Ollevier, F. 2001. Growth performance of Trichogaster pectoralis Regan in intensively cultivated rice fields. Aquaculture Research 32: 913-921.

Vromant, N., Nam, C.Q. & Ollevier, F., 2002. Growth performance and use of natural food by Oreochromis niloticus (L.) in polyculture systems with Barbodes gonionotus (Bleeker) and Cyprinus carpio (L.) in intensively cultivated rice fields. Aquaculture research 33: 969-978.

Vromant, N., Nam, C.Q. & Ollevier, F., 2002. Growth performance of Barbodes gonionotus (Bleeker) in intensively cultivated rice fields. Aquaculture 212: 167-178.

Vromant, N., Nam, C.Q., Chau, N. T. & Ollevier, F., 2004. Survival rate and growth performance of Cyprinus carpio L. in intensively cultivated rice fields. Aquaculture Research 35: 171-177.

 

b) Dự án chính tham gia

 

TT

Tên đề tài nghiên cứu

Năm hoàn thành

Đề tài cấp

(Cơ sở, bộ ngành, trường)

Trách nhiệm tham gia trong đề tài

1

Impact analysis and improvement of rice-fish farming systems in the semi-deep water area of the Mekong Delta, Vietnam

2000

Hợp tác giữa Viện NCPT ĐBSCL- Leuven University, Belgium

Thí nghiệm viên

2

Xác định thời điểm thích hợp để đưa cá hương lên ruộng trong mô hình lúa-cá giống

2005

Trường

Chủ nhiệm đề tài

3

Tổng kết và phát triển mô hình sản xuất Nông-Thuỷ sản trong mùa nước nổi để tăng thu nhập cho người dân tại An Giang

2006

Tỉnh

Thí nghiệm viên

4

Thử nghiệm mô hình nuôi cá sặc rằn (Trichogaster pectoralis Regan) và trồng cỏ làm thức ăn chăn nuôi trên bờ trong hệ thống lúa-cá-chăn nuôi kết hợp ở vùng ngập vừa của đồng bằng sông Cửu Long

2006

Bộ

Chủ nhiệm đề tài

5

Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác lúa-thủy sản-vật nuôi tổng hợp ở vùng lũ của TP Cần Thơ

2007

Bộ

Thí nghiệm viên

6

Đánh giá khả năng nuôi ghép cá lóc (Channa striata) trong mô hình lúa-cá

2009

Trường

Chủ nhiệm đề tài

7

Tổng kết và thử nghiệm mô hình nuôi cá đăng quầng trên nền đất lúa trong mùa lũ ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2006-2007

2010

Bộ

Thí nghiệm viên

 

VI. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH

-          Hệ thống canh tác kết hợp: Trồng trọt - chăn nuôi - thủy sản

-          Hệ thống nông nghiệp

-          Sinh thái thủy sinh.

 

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

 

Họ và tên: NGUYỄN DUY CẦN

Giới tính: Nam

Năm sinh: 10-6-1962

Học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ

Đơn vị  công tác: Khoa Phát triển Nông thôn - Trường ĐHCT

Địa chỉ liên lạc: Khu II - Đại học Cần Thơ, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

Điện thoại: +84 293 3 511889       Di động: 0918 670 578

E-mail:  ndcan@ctu.edu.vn

II. QUÁ TRÌNH  ĐÀO TẠO

1.       Tiến sĩ: Tốt nghiệp Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp (Agricultural Science) năm 1999 tại Đại học Kyushu, Nhật Bản.

2.       Thạc sĩ: Tốt nghiệp Thạc sĩ Hệ thống nông nghiệp (Agricultural Systems) năm 1994 tại Học viện Công nghệ Á Châu (Asian Institute of Technology).

3.       Đại học: Kỹ sư Trồng Trọt năm 1985 tại Đại học Cần Thơ.

III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

 

Thời gian

Nơi công tác

Công việc đảm trách

1996-1999

Đại học Kyushu, Nhật bản

Nghiên cứu sinh tại ĐH Kyushu

1999-2002

Viện NC&PT Hệ thống Canh tác, Trường ĐHCT

Phó BM Sử dụng hợp lý tài nguyên; NCKH và giảng dạy.

2002-2005

Viện NC&PT Hệ thống Canh tác, Trường ĐHCT

Trưởng BM Nghiên cứu phát triển tài nguyên cây trồng;  NCKH và giảng dạy.

2005-2007

Viện NCPT ĐBSCL, Trường ĐHCT

Trưởng BM Hệ thống canh tác và Khuyến nông; NCKH và giảng dạy. 

2007 - 6/2011

Viện NCPT ĐBSCL, Trường ĐHCT

Phó Giám đốc Viện; Phụ trách đào tạo.

7/2011- nay

Khoa Phát triển Nông thôn, Trường ĐHCT

Trưởng Khoa; Giảng dạy và NCKH.

 

IV. GIẢNG DẠY

Môn học giảng dạy:

1.  Đại học:

·         Nghiên cứu hệ thống canh tác trong phát triển nông thôn

·         Nguyên lý phát triển nông thôn

2.  Sau đại học:

·         Quản lý tài nguyên thiên nhiên và nông nghiệp bền vững

·         Khuyến nông

V. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:

a) Sách tham khảo:

·        PTD – Phát triển kỹ thuật có sự tham gia. NXB Nông nghiệp, giấy phép số 86-2009/CXB/ 424 – 02/NN.

·        PRA – Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân. NXB Nông nghiệp, giấy phép số 86-2009/CXB/ 614 – 02/NN.

b) Bài báo chọn lựa:

 

Tên tác giả

Tên bài báo khoa học

Tên tạp chí,

kỷ yếu

Tập tạp chí

Trang

Năm

xuất bản

Can, ND., LT. Duong, NV. Sanh and F. Miller

Livelihoods and resources use strategies in the Mekong Delta

Challenges to sustainable development in the Mekong Delta:.SUMERNET

 

69-98

2007

Nguyễn Duy Cần và Nico Vromant

Khuyến nông có sự tham gia (PTD) ở ĐBSCL: con đường và những mốc quan trọng trong tiến trình thể chế hoá PTD

Tạp Chí Khoa Học – Đại học Cần Thơ

ISSN 1859-2333

9

95-102

2008

Nguyễn Duy Cần

Đánh giá thực trạng các hệ thống canh tác và đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng bền vững cho huyện Tri Tôn – An Giang

Tạp Chí Khoa Học - Đại học Cần Thơ

ISSN 1859-2333

V.12

356-364

2009

Nguyễn Duy Cần, Nguyễn Văn Khang và Trần Hữu Phúc

Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác trên nền đất lúa vùng ngọt hóa Gò Công – Tiền Giang

Tạp Chí Khoa Học - Đại học Cần Thơ

ISSN 1859-2333

V.12

346-355

2009

Nguyễn Duy Cần và Nguyễn Văn Khang

Phân tích và đánh giá sự thay đổi về sản xuất và đời sống của nông dân ở vùng ngọt hóa Gò Công, Tiền Giang

Tạp Chí Khoa Học - Đại học Cần Thơ

ISSN 1859-2333

V.12

365-374

2009

 

Nguyễn Duy Cần và Nico Vromant

Khuyến nông có sự tham gia ở ĐBSCL: con đường và những mốc quan trọng trong tiến trình thể chế hoá PTD

Tạp Chí Khoa Học - Đại học Cần Thơ

ISSN 1859-2333

V. 9

95-102

2008

 

Nguyễn Duy Cần và Nico Vromant

Đánh giá sự chấp nhận của phương pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD) trong chuyển giao công nghệ ở ĐBSCL

Tạp Chí Khoa Học - Đại học Cần Thơ

ISSN 1859-2333

V.12

123-133

2009

Can, ND., NT. Khiem, M.Hossain, and TP. Tuong

Farmers’ assessment of resource management and farm level technological interventions

Tropical Delta and Coastal Zones: Food production, Cummunities and Environment at the Land – Water interface. CABI Publication.

V. 9

 

2010

 Nguyễn Duy Cần

Transformation of farming systems in coastal Mekong delta: seeking for a better management and sustainability

VietNam socio economic development

65

33

2011

Nguyễn Duy Cần, V.H. Tú, và N.V. Sánh

Liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo: trường hợp nghiên cứu ở tỉnh An Giang

Tạp chí Khoa học ĐHCT

20a

220

2011

Nguyễn Duy Cần và Trần Duy Phát

Đánh giá mức độ đáp Ứng theo "Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới" của xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Tạp chí Khoa học ĐHCT

22b

97

2012

 

c) Đề tài/Dự án chính đã tham gia:

 

TT

Tên đề tài / Dự án nghiên cứu

Năm bắt đầu và hoàn thành

Cấp quản lý/ Tổ chức tài trợ

 

Trách nhiệm

1

Mekong Delta Agricultural Extension Project (MDAEP)

11/2001 – 12/2007

VVOB - Vương quốc Bỉ

Điều phối phía Việt Nam

2

Livelihoods and resources use strategies in the Mekong Delta

2006-12/2007

SUMERNET - Thụy Điển

Điều phối viên

3

Study on the local community institutions to cope with flood situation in the Mekong region

1-12/2008

SUMERNET - Thụy Điển

Điều phối viên

4

Nghiên cứu mô hình SXNN bền vững trong vùng dự án ngọt hóa Gò Công và đề xuất hướng chuyển đổi cơ cấu sản xuất đến 2010 và các năm tiếp theo

2009

Tỉnh

Chủ nhiệm

5

Nghiên cứu đánh giá thực trạng các HTCT và đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu SX theo hướng bền vững cho các huyện biên giới Tây Nam Bộ: Trường hợp huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, An Giang

2009

Bộ

Chủ nhiệm

6

Nghiên cứu mô hình “nông thôn mới cấp xã” cho vùng dân tộc Khmer huyện Long Mỹ, Hậu Giang

2010

Bộ Trọng điểm

Chủ nhiệm

7

Tổ chức của mô hình sản xuất lúa và Cơ giới hóa nông nghiệp Ở ĐBSCL,

2011

Viện Phát triển kinh tế, JETRO, Nhật Bản

Chủ nhiệm

8

Chương trình Khuyến nông có sự tham gia các tỉnh phía Nam (PAEX)

2008-2012

VVOB - Vương quốc Bỉ

Cố vấn

9

Vulnerability assessment of livelihoods in Lower Mekong Basin: Adaptation options for enhancing capacity of people living in the most vulnerable flood-prone areas in Cambodia and Vietnam

2010-2012

SUMERNET - Thụy Điển

Chủ nhiệm

 

VI. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH

·         Các vấn đề về phát triển nông nghiệp bền vững, kinh tế nông hộ, phát triển cộng đồng và xây dựng nông thôn mới;

·         Phân tích sinh kế, đánh giá tổn thương sinh kế và các khía cạnh xã hội trong ứng phó với biến đổi khí hậu

 

LÝ LỊCH KHOA HỌC

 I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

Họ và tên:    NGUYỄN NGOC ĐỆ                          

Giới tính:     Nam

Ngày, tháng, năm sinh:   22-08-1956         

Nơi sinh:      Xã Tân Phú, Huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Quê quán:    Xã Tân Phú, Huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Dân tộc:         Kinh

Học vị cao nhất:    Tiến sĩ             Năm phong học vị:          2005

Học hàm cao nhất: Phó Giáo sư     Năm phong học hàm: 2010       

Chức vụ (hiện tại hoặc trước khi nghỉ hưu): Phó Trưởng Khoa Phát triển Nông thôn         

Đơn vị công tác (hiện tại hoặc trước khi nghỉ hưu):

Khoa Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Cần Thơ

Điện thoại: 84 293 3511898

E-mail:  nnde@ctu.edu.vn                      Mobilphone: 0918246700        

 

 II. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

1.       Đại học

Hệ đào tạo:            Chính quy

Nơi đào tạo:           Đại Học Cần Thơ

Ngành học chuyên môn:  Trồng Trọt

Nước đào tạo:       Việt Nam                         Năm tốt nghiệp:     1979

2.       Sau đại học

Bằng Thạc sỹ chuyên ngành:    Hệ Thống Nông Nghiệp             Năm cấp bằng: 1992      

Nơi đào tạo: Đại Học Chiangmai, Thái Lan

Bằng Tiến sỹ/Phó tiến sỹ chuyên ngành:  Tiến sĩ

Chuyên ngành:      Nông nghiệp, Phát triển nông thôn

Năm cấp bằng:      2005

Nơi đào tạo:           Đại học MIE, Nhật Bản

Tên chuyên đề luận án bậc cao nhất:

Farmer activities and supporting systems in rural development: An empirical approach in the Mekong Delta of Vietnam (MIE University, Japan)

(Hoạt động nông dân và các hệ thống hỗ trợ trong phát triển nông thôn: Phương pháp tiếp cận kinh nghiệm ở đồng bằng sông Cửu Long)

 

3.       Ngoại ngữ

          1.       Anh văn                           Mức độ thành thạo:         Thông thạo

 

 III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN  MÔN

 

Thời gian

Nơi công tác

Công việc đảm trách

1979-1990

Bộ môn Nghiên cứu Lúa, Khoa Trồng Trọt, Đại học Cần Thơ

Nghiên cứu viên, Giảng viên

1990-1992

Đại học Chiangmai, Thái Lan

Thạc sĩ

1992-2003

Viện Nghiên cứu & Phát triển Hệ thống canh tác ĐBSCL, Đại Học Cần Thơ

Giảng viên chính, Trưởng Bộ môn Nghiên cứu Lúa

2003-2004

Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL, Đại Học Cần Thơ

Phó Giám Đốc

2004-2005

Đại học MIE, Nhật Bản

Nghiên cứu sinh Tiến sĩ

2005-2007

Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL, Đại Học Cần Thơ

Phó Giám Đốc

2007-2009

Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL, Đại Học Cần Thơ

Giám Đốc, Trung Tâm Tư vấn phát triển

2010-2011

Viện Nghiên cứu Phát triển ĐBSCL, Đại Học Cần Thơ

Nghiên cứu

2011-nay

Khoa Phát triển Nông thôn, Đại học Cần Thơ

Phó Trưởng Khoa

 

 IV. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

1.       Các đề tài nghiên cứu khoa học đã thực hiện

 

TT

Tên đề tài nghiên cứu/lĩnh vực ứng dụng

Năm hoàn thành

Đề tài cấp

(Cơ sở, bộ ngành, trường)

Trách nhiệm tham gia trong đề tài

1

Đánh giá nhu cầu và xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực kinh tế hộ cho dân nghèo tỉnh ST trong dự án CDEEP 

2002

Tỉnh

Chủ nhiệm

2

Đánh giá tác động của viện trợ nước ngoài tại Trà Vinh (1992-2001) trong chương trình PPP 

2002

Tỉnh

Chủ nhiệm

3

Khảo sát mô hình xen canh môn cao với các cây trồng cạn ngắn ngày (sà lách, đậu xanh, đậu phọng) trên đất giồng cát tỉnh Trà Vinh

2003

Tỉnh

Chủ nhiệm

4

Nghiên cứu xây dựng quy trình thâm canh tổng hợp cho nhóm lúa thơm xuất khẩu tại vùng ven biển cao ở ĐBSCL (KC.06.02)

2004

Nhà Nước (đề tài nhánh)

Chủ nhiệm

5

Dự án quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi huyện Mỹ Tú (Sóc Trăng)

2004

Tỉnh

Đồng chủ nhiệm

6

Dự án quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi huyện Kế Sách (Sóc Trăng)

2004

Tỉnh

Đồng chủ nhiệm

7

Nghiên cứu cải tiến hệ thống khuyến nông cơ sở tỉnh Sóc Trăng

2004

Tỉnh

Chủ nhiệm

8

Người Khmer đồng bằng sông Cửu Long: những điều kiện để thoát nghèo

2003

Ausaids

Chủ nhiệm

9

Yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận của nông dân và đánh giá kinh tế và môi trường của sử dụng Biogas trong mô hình canh tác VAC ở vùng nước ngọt ĐBSCL 

2008

Cấp Bộ

Chủ nhiệm

10

Phục tráng và xây dựng các mô hình trình diễn, nhân giống lúa mùa đặc sản là Nếp Than, Nanh Chồn và Nàng Hương tỉnh Trà Vinh

2010

Tỉnh

Chủ nhiệm

 

2.       Sách và giáo trình xuất bản (liệt kê theo các ô dưới đây, đánh dấu (+) vào ô tương ứng  “tác giả” hoặc “đồng tác giả”)

 

TT

Tên sách

Nhà xuất bản

Năm xuất bản

Tác giả

Đồng tác giả

 

Tiếng Việt

 

 

 

 

1 

Trồng lúa cao sản

Nxb TpHCM

1984

Vỡ-Tòng Xuân

Nguyễn Ngọc Đệ

2

Giáo trình Cây Lúa

Tủ sách Đại học Cần Thơ

1994

Nguyễn Ngọc Đệ

 

3

Quản lý kinh tế hộ

Nxb Sở Văn Hoá Thông tin Trà Vinh

1999

Nguyễn Ngọc Đệ

 

4

Kỹ thuật canh tác lúa cao sản

Nxb Sở Văn Hoá Thông tin Trà Vinh

2001

Nguyễn Ngọc Đệ

Phạm Thị Phấn

5

Giáo trình Cây lúa

Nxb Đại học Quốc gia Tp. HCM

2009

Nguyễn Ngọc Đệ

 

6

Sản xuất lúa và biến đổi khí hậu ở đồng bằng song Cửu Long

Nxb SaigonTimes Book

2012

Nguyễn Ngọc Đệ

Lê Anh Tuấn

 

Tiếng Anh

 

 

 

 

7

Farmers, Agriculture and Rural Development in the Mekong Delta of Vietnam

Nxb Giáo Dục

2006

Nguyễn Ngọc Đệ

 

3.       Các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố (liệt kê công trình  từ năm 2000 đến nay  theo thứ tự : Tên tác giả; Tên bài báo; Tên Tạp chí và số của tạp chí; trang đăng bài báo; Năm xuất bản, nhà xuất bản của Tạp chí))

Nước ngoài 

·      Nguyen Ngoc De (2000). Agro-ecosystem factors: data collection and analysis. In: Conserving agricultural biodiversity in situ: A scientific basis for sustainable agriculture. Published by International Plant Genetic Resources Institute (IPGRI). Proceedings of IPGRI meeting, Pokkhara, Nepal, 5-12 July 1999. Edited by D. Jarvis, B. Sthapit and L. Sears, Rome, Italy, p. 41.

·      Nguyen Ngoc De (2000) Seed supply systems: data collection and analysis. In: Conserving agricultural biodiversity in situ: A scientific basis for sustainable agriculture. Published by International Plant Genetic Resources Institute (IPGRI). Proceedings of IPGRI meeting, Pokkhara, Nepal, 5-12 July 1999. Edited by D. Jarvis, B. Sthapit and L. Sears, Rome, Italy, pp. 165-168.

·      Nguyen Ngoc De (2000). Adding benefits: Participatory Plant Breeding (PPB), Seed networks and grassroot strengthening. In: Conserving agricultural biodiversity in situ: A scientific basis for sustainable agriculture. Published by International Plant Genetic Resources Institute (IPGRI). Proceedings of IPGRI meeting, Pokkhara, Nepal, 5-12 July 1999. Edited by D. Jarvis, B. Sthapit and L. Sears, Rome, Italy, pp. 210-213.

·      Nguyen Ngoc De (2000). Linking the national genebank of Vietnam and farmers. In: Participatory approaches to the conservation and use of plant genetic resources. E. Friis-Hansen and B. Sthapit (editors). Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Pp. 62-68.

·      Nguyen Ngoc De (2000). Crop improvement at community level in Vietnam. In: Participatory approaches to the conservation and use of plant genetic resources. E. Friis-Hansen and B. Sthapit (editors). Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Pp. 103-110.

·      D.I Jarvis, L. Myer, H. Klemick, L. Guarino, M. Smale, A.H.D. Brown, M. Sadiki, B. Sthapit and T. Hodgkin (2000). A training guide for in situ conservation on-farm. Version 1. Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Nguyen Ngoc De contributed to 4 chapters. Chapter 3: Agroecosystem factors: natural and farmer-managed (pp. 31-48); Chapter 6: Seed systems (pp. 95-106); Chapter 8: Getting started: preparation, site selection and participatory approaches (pp. 119-131) and Chapter 10: Enhancing the benefits for farmers from local crop diversity (147-161).

·      Nguyen Ngoc De, L.X. Thai and P.T. Phan (2003). Selection of suitable rice varieties for monoculture and rice-shrimp farming systems in the Mekong Delta of Vietnam. In: Rice-shrimp farming in the Mekong Delta: biophysical and socioeconomic issues. N. Preston and H. Clayton (editors). ACIAR Technical Reports 52. Published by Australian Centre for International Agricultural Research, Canberra. Pp. 53-69.

·      Nguyen Ngoc De et al. (2003). A role for Diversity fairs: Experiences from Nepal and Vietnam. Strengthening local management of agricultural biodiversity. Conservation and sustainable use of agricultural biodiversity. A sourcebook, published by CIP-UPWARD-International Potato Center – Users’ Perspectives with Agricultural Research and Development in collaboration with GTZ, IDRC, IPGRI and SEARICE, pages 271-276.

·      L. N. Trinh, J.W. Watson, N.N. Hue, N.N. De, N.V. Minh, P. Chu, B.R. Sthapit, P.B. Eyzaguirre (2003). Agrobiodiversity conservation and development in Vietnamese home gardens. Agriculture, Ecosystems and Environment 97 (2003) 317-344. ELSEVIER Publisher.

·      Vo Minh Hai, Huynh Quang Tin and Nguyen Ngoc De (2003). Agromorphological variation of Mon Sap (local cultivar) taro populations in the Mekong Delta, Vietnam: role of on-farm conservation. In: On-farm management of agricultural biodiversity in Vietnam. Proceedings of a Symposium 6-12 December 2001, Hanoi, Vietnam. H.D. Tuan, N.N. Hue, B.R. Sthapit and D.I Jarvis (editors). Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Pp. 28-32.

·      Vo Minh Hai, Huynh Quang Tin and Nguyen Ngoc De (2003). Agromorphological variation of Trang Tep (local cultivar) rice populations in the Mekong Delta, Vietnam: role of on-farm conservation. In: On-farm management of agricultural biodiversity in Vietnam. Proceedings of a Symposium 6-12 December 2001, Hanoi, Vietnam. H.D. Tuan, N.N. Hue, B.R. Sthapit and D.I Jarvis (editors). Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Pp. 72-77.

·      Nguyen Ngoc De and Vo Minh Hai (2003). Seedflow monitoring for major crops in Dai An, Tra Cu, Tra Vinh province, 1988-2001. In: On-farm management of agricultural biodiversity in Vietnam. Proceedings of a Symposium 6-12 December 2001, Hanoi, Vietnam. H.D. Tuan, N.N. Hue, B.R. Sthapit and D.I Jarvis (editors). Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Pp. 93-98.

·      Nguyen Ngoc De and Nguyen Hong Tin (2003). Gender role in on-farm management of biodiversity: a case study in Nhon Nghia, Chau Thanh, Can Tho, Vietnam. In: On-farm management of agricultural biodiversity in Vietnam. Proceedings of a Symposium 6-12 December 2001, Hanoi, Vietnam. H.D. Tuan, N.N. Hue, B.R. Sthapit and D.I Jarvis (editors). Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Pp. 104-116.

·      Nguyen Ngoc De, Vo-Tong Xuan and Kotaro Ohara (2004). Farmer-originated technologies in integrated farming systems development in the Mekong Delta. In: The Development of Agriculture and Sustainable Farming Systems in the Mekong Delta. Ryuichi Yamada (editor). TRE Publishing House. Pp. 78-100.

·      Nguyen Ngoc De and Kotaro Ohara (2004). Participatory approaches in rice breeding in the Mekong Delta of Vietnam. Proceedings of World Rice Research Conference, Tsukuba, Japan, 4-8 December 2004. (In press).

·      Nguyen Ngoc De and Kotaro Ohara (2005). Participatory approaches for Crop improvement in the Mekong Delta of Vietnam. Journal of Rural and Food Economics, Vol. 51 No. 2, pp. 41-52. June 2005, Japan.

·      Nguyen Ngoc De, T. Uchiyama and K. Ohara (2005). Vietnam Agricultural Extension: Its roles, Problems and Opportunities. The Bulletin of the Faculty of Bioresources, Mie University, Japan, No. 32, pp. 79-94. March 31 2005.

·      Nguyen Ngoc De and Kotaro Ohara (2005). Present Situation and Problems of Sustainable Agriculture in the Mekong Delta, Vietnam – Focusing on IPM Technology. Annuals of Field Research and Technology, Mie University, Japan, No. 2-3. pp. 15-29.

·      Nguyen Ngoc De and Kotaro Ohara (2005). Roles of Advanced Farmers in Agriculture and Rural Development in the Mekong Delta, Vietnam. Journal of Rural Problems, Vol.  , No.  , The Association for Regional Agricultural and Forestry Economics, Japan.

·      Nguyen Ngoc De (2005). Farmer activities and supporting systems in rural development: An empirical approach in the Mekong Delta, Vietnam. PhD. Thesis Graduate School of Bioresources, Mie University, Japan.

·      H.Q. Tin, N.N. De, R. van Treuren and L. Visser (2006). Analysis of spatial and temporal variation of the farmers’ rice variety Tai Nguyen under changing cropping systems in the Mekong Delta, Vietnam. Plant Genetic Resources Newsletter, 2006, No. 146, pp. 49-55.

 

Trong nước

 

Stt

Tên công trình khoa học

Tác giả/Đồng tác giả

Địa chỉ công bố

Năm

công bố

1

Hiện trạng và biện pháp cải tiến tổ chức khuyến nông cơ sở tỉnh Sóc Trăng

Nguyễn Ngọc Đệ và Trần Thanh Bé

Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ. Vol. 04

2005

2

Người Khmer đồng bằng sông Cửu long: Những điều kiện để thoát nghèo

Nguyễn Ngọc Đệ và Trần Thanh Bé

Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ. Vol. 04

2005

3

Đánh giá mô hình cung cấp thông tin tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại Vĩnh Long.

Nguyễn Ngọc Đệ

Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, Số 12-2009, trang 219-228. ISSN: 1859-2333

2009

4

Kết quả chọn giống lúa MTL392 ở đồng bằng sông Cửu Long,

Đồng tác giả (Lê Xuân Thái, Lê Thu Thuỷ và Nguyễn Ngọc Đệ)

Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, số 13-2010, trang 170-179. ISSN: 1859-2333

2010

 

ẤN PHẨM THEO NĂM

 

{tab=2014}

Thammacharoen, S. and Nguyen T., et al. 2014. Somatotropin supplementation decreases feed intake in crossbred dairy goats during the early phase of lactation. Small Ruminant. http://dx.doi.org/10.1016/j.smallrumres.2014.07.005

Nguyễn Thiết, Nguyễn Thị Hồng Nhân (2014). Ảnh hưởng của đệm lót sinh học đến sinh trưởng và môi trường chuồng nuôi của gà Tàu Vàng giai đoạn 1-35 ngày tuổi. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi. 2: 75-81. Ngày chấp nhận đăng 16/1/2014.

Nguyễn Thiết, Bùi Xuân Mến, Nguyễn Văn Hớn và Nguyễn Thị Hồng Nhân (2014). Ảnh hưởng của nguyên liệu làm đệm lót sinh học đến năng suất và môi trường chuồng nuôi gà Tàu Vàng sinh sản. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Chăn nuôi. Ngày được chấp nhận đăng 7/7/2014

Phạm Ngọc Nhàn, Sử Kim Anh và Lê Trần Thanh Liêm (2014). Khảo sát vai trò của phụ nữ nông thôn trong phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn huyện Phụng Hiệp - tỉnh Hậu Giang. Tạp chí nghiên cứu khoa học - trường Đại học Cần Thơ 2014: 106-113.

Phạm Ngọc Nhàn, Lê Trần Thanh Liêm, Đỗ Ngọc Diễm Phương (2014).Vấn đề giới trong phân công lao động phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn huyện Phụng Hiệp - tỉnh Hậu Giang. Tạp chí nghiên cứu khoa học - trường Đại học Cần Thơ, 33 (2014): 122-127.

{tab=2013}

Phạm Ngọc Nhàn, Huỳnh Quang Tín và Trần Thị LinKa (2013). Đánh giá sự cải thiện kiến thức của nông dân qua khóa học tập huấn FFS về tăng cường kỹ năng chọn giống và sản xuất giống cộng đồng tỉnh Hậu Giang năm 2012. Tạp chí  Nghiên cứu Khoa học - trường Đại học Cần Thơ 2013: 92-101.

{tab=2012}

I. Sách

PGS.TS. Nguyễn Ngọc Đệ, TS Lê Anh Tuấn (2012). Sản xuất lúa và tác động của biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long. NXB Tổng Hợp TPHCM.

II. Tạp chí

Nam, C.Q, Be, T.T., Vromant, N. & Ollevier, F. (2012) Investigation of the predation potential of different fish species on brown planthopper (Nilaparvata lugens (Stål)) in experimental rice-fish aquariums and tanks. Crop Protection 38: 95-102.

Nam, C.Q, Duong, L.T., Vromant, N. & Ollevier, F. (2012) Factors affecting fish yield and profit in fish pen culture in flooded ricefields.Aquaculture International 20 (5): 827-845.

Nguyen Thi Hong Nhan and Nguyen Thiet (2012). Effects of Tithonia diversifoliaTrichanthera gigantea and Psophocarpus scandens on growth rate and digestibility in growing goats; In: Proceedings of the International Conference "Livestock-Based Farming Systems, Renewable  Resources and the Environment", 6-9 June 2012, Dalat, Vietnam.

Nguyen Thi Hong Nhan, Nguyen Trong Ngu, Nguyen Van Hon and Nguyen Thiet (2012). Effects of partial defaunation and different protein supplement sources on rumen cellulolytic bacteria and methanogens investigated by real-time PCR. In: Proceedings of the International Conference "Livestock-Based Farming Systems, Renewable  Resources and the Environment", 6-9 June 2012, Dalat, Vietnam.

Nguyen Trong Ngu, Nguyen Thiet et al. (2012). Effects of calpastain (CAST) polymorphism on carcass and meat quality traits in Mongcai pigs. African Journal of Biotechnology. 11(73): 13782-13787.

Nguyen Thiet, Nguyen Thi Hong Nhan, Somchai Changpongsang, Sumpun Thammacharoen (2012). Effect of bovine somatotropin on milk production, nutrient digestibility and plasma leptin of crossbred lactating goat. In: Proceedings of the First International Conference “ Animal Production and Environment”, 13-14 December 2012, Cantho University, Vietnam.

Nguyen Thi Hong Nhan, Nguyen Van Hon, Nguyen Trong Ngu and Nguyen Thiet (2012) Developing Paspalum atratum grass on water logged soil and use for dairy cattle. In: Proceedings of the First International Conference “ Animal Production and Environment”, 13-14 December 2012, Cantho University, Vietnam.

Bui Xuan Men and Tran Thi Thuy Hang (2012).Use of Tra fish by-products and water hyacinth as replacements for protein, minerals and vitamins in diets of laying ducks raised in a biosecure duck-fish system on smallholdings in the Mekong Delta; In: Proceedings of the International Conference "Livestock-Based Farming Systems, Renewable  Resources and the Environment", 6-9 June 2012, Dalat,Vietnam. 

Nguyễn Duy Cần, Trần Duy Phát (2012). Đánh giá mức độ đáp ứng theo "Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới" của xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, Hậu Giang. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học - Trường Đại học Cần Thơ 2012: 97-107.

Nguyễn Duy Cần, Trần Duy Phát, Phạm Văn Trọng Tính, Lê Sơn Trang (2012). Đánh giá và huy động các nguồn lực của cộng đồng trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Viễn, Hậu Giang. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học - Trường Đại học Cần Thơ 2012.

{tab=2011}

N.D. Can (2011). Guidance sheets for Use of PRA tools and field survey. Working paper. SEI project No. 6765 Sumernet II: Component 2 Delivery of credible research.

N.D.Can (2011). Transformation of Farming systems in costal Mekong Delta: Seeking for better management and sustainability. Presented at the 6th international symposium on Structural transformation of Vietnamese Agriculture and Rural Society in the period of Globalization, Industrialization, Modernization. 14-16 March 2011.

{tab=2010}

Can, N.D. et al., (2010). Farmers’ assessment of resource management and farm level technological interventions. In: Hoanh, C.T.et al., Tropical Delta and Coastal Zones: Food production, Cummunities and Environment at the Land – Water interface. CABI Publication. V9. pp 307‐321.

Nguyen Thiet, Nguyen Thi Hong Nhan and La Minh Tuan (2010) Evaluation of Water spinach and Enydra fluctuans for animal waste water treatment and as basal diet of growing rabbits. In: Proceedings in MEKARN Conference Live stock production, climate change and resource depletion. 9 - 11 November 2010 in Pakse, Laos

{tab=2009}

I. Sách

TS. Nguyễn Duy Cần, TS. Nico Vromant (2009). PRA Đánh giá nông thôn với sự tham gia của người dân. NXB Nông nghiệp.

TS. Nguyễn Duy Cần, TS. Nico Vromant, ThS. Johan Rock (2009). PTD Phát triển kỹ thuật có sự tham gia. NXB Nông nghiệp.

II. Tạp chí

Nguyen Van Sanh, Nguyen Duy Can (2009). Study on local community institutions to cope with the flood situation of the Mekong region. The sustainable Mekong research network, project no 6591.

Nguyễn Duy Cần, Trần Hữu Phúc, và Nguyễn Văn Khang (2009). Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác trên nền đất lúa vùng ngọt hóa Gò Công, Tiền Giang. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học - Trường Đại học Cần Thơ 2009:12 316-355.

Nguyễn Duy Cần, Nguyễn Văn Khang (2009). Phân tích và đánh giá sự thay đổi về sản xuất và đời sống của nông dân ở vùng ngọt hóa Gò Công, Tiền Giang. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học - Trường Đại học Cần Thơ 2009:12 365-374.

Nguyễn Duy Cần, Nico Vromant (2009). Đánh giá sự chấp nhận của phương pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD) trong chuyển giao công nghệ ở ĐBSCL. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học - Trường Đại học Cần Thơ 2009:12 123-133.

 

{tab=2008}

Nguyen Thi Hong Nhan, Nguyen Trong Ngu, Nguyen Thiet, TR Preston  and R A  Leng. (2008) Effects of drenching soybean oil and fish oil on intake, digestibility and performance of cattle fattening in the Mekong Delta, Vietnam. Livestock Research for Rural Development. 20:7.

Nguyễn Duy Cần, Nico Vromant (2008). Khuyến nông có sự tham gia ở ĐBSCL: con đường và những mốc quan trọng trong tiến trình thể chế hóa PTD. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học - Trường Đại học Cần Thơ 2008:9 95-102.

{tab=2007}

Can, N. D., Le Thanh Duong, N. V. Sanh, & Miller, F. (2007). Livelihoods and resource use strategies of farmers in the Mekong Delta. Challenges to sustainable development in the Mekong delta: regional and national policy issues and research needs. The Sustainable Mekong Research Network, Bangkok, 69-98.

Bosma, R.H., Nam, C.Q., Udo, H., M.J. & Verreth, J.A.J. (2007) Assessing farmers' motives for livelihood diversification in the Mekong Delta: Household life cycle, Virtual farm size, and index of integration. In: van der Zijpp, A.J., Verreth, J.A.J., Tri, L.Q., van  Mensvoort, M..E.F., Bosma, R.H. and Beveridge, M.C.M. (Eds), Fish pond in farming systems. Wageningen Academic Publishers, ISBN: 978-90-8686-013-5, pp. 261-269.

Nguyen Thi Hong Nhan, Nguyen Trong Ngu,Nguyen Thiet, Preston T R and Leng R. (2007) Determination of the optimum level of a soybean oil drench with respect to the rumen ecosystem, feed intake and digestibility in cattle. A Livestock Research for Rural Development. 19:117. 

Nguyen Thiet,  Nguyen Thi Hong Nhan and Preston T R. (2007) Enydra fluctuans and water spinach (Ipomoea aquatica) as agents to reduce pollution in pig waste water. In: Proceedings MEKARN Regional Conference 2007: Matching Livestock Systems with Available Resources (Editors: Reg Preston and Brian Ogle), Halong Bay, Vietnam, 25-28 November 2007.

{tab=2006} 

Can, N. D., Dung, L. C., & Tuong, T. P. (2006). Comparing livelihood and resource-use strategies of farmers within and outside the salinity protected area of Bac Lieu Province (Vol. 10). Vietnam. Working Paper: Act. 1.1 b, CPWF Project.

H.Q. Tin, N.N. De, R. van Treuren and L. Visser (2006). Analysis of spatial and temporal variation of the farmers’ rice variety Tai Nguyen under changing cropping systems in the Mekong Delta, Vietnam. Plant Genetic Resources Newsletter, 2006, No. 146, pp. 49-55.

 

{tab=2005}

Duong, L. T., Can, N. D., & Phan, T. T. (2005). Current status of integrated crop-animal systems (ICAS) in Vietnam: a case study in the Mekong Delta. Integrated crop-animal systems in Southeast Asia: Current status and prospects. IRRI Limited Proceedings, (11), 46-62.

Nguyen Ngoc De and Kotaro Ohara (2005). Participatory approaches for Crop improvement in the Mekong Delta of Vietnam. Journal of Rural and Food Economics, Vol. 51 No. 2, pp. 41-52. June 2005, Japan.

Nguyen Ngoc De, T. Uchiyama and K. Ohara (2005). VietnamAgricultural Extension: Its roles, Problems and Opportunities. The Bulletin of the Faculty of Bioresources, Mie University, Japan, No. 32, pp. 79-94. March 31 2005.

Nguyen Ngoc De and Kotaro Ohara (2005). Present Situation and Problems of Sustainable Agriculture in the Mekong Delta, Vietnam – Focusing on IPM Technology. Annuals of Field Research and Technology, Mie University, Japan, No. 2-3. pp. 15-29.

Nguyen Ngoc De and Kotaro Ohara (2005). Roles of Advanced Farmers in Agriculture and Rural Development in the Mekong Delta, Vietnam. Journal of Rural Problems, Vol.  , No.  , The Association for Regional Agricultural and Forestry Economics, Japan.

Nguyen Ngoc De(2005). Farmer activities and supporting systems in rural development: An empirical approach in the Mekong Delta, Vietnam. PhD. Thesis Graduate School of Bioresources, Mie University, Japan.

Nguyễn Duy Cần (2005). Đánh giá thực trạng và phân tích các hệ thống canh tác trong vùng chuyển đổi cơ cấu sản xuất tỉnh Cà Mau: Phân tích khung sinh kế bền vững. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học - Trường Đại học Cần Thơ 2005 :4 173-182.

{tab=2004}

Nguyen Ngoc De, Vo-Tong Xuan and Kotaro Ohara (2004). Farmer-originated technologies in integrated farming systems development in the Mekong Delta. In: The Development of Agriculture and Sustainable Farming Systems in the Mekong Delta. Ryuichi Yamada (editor). TRE Publishing House. Pp. 78-100.

Nguyen Ngoc De and Kotaro Ohara (2004). Participatory approaches in rice breeding in the Mekong Delta of Vietnam. Proceedings of World Rice Research Conference, Tsukuba, Japan, 4-8 December 2004. (In press).

Vromant, N., Nam, C.Q., Chau, N. T. & Ollevier, F. (2004) Survival rate and growth performance of Cyprinus carpio L. in intensively cultivated rice fields. Aquaculture Research 35: 171-177.

{tab=2003}

Nguyen Ngoc De, L.X. Thai and P.T. Phan (2003). Selection of suitable rice varieties for monoculture and rice-shrimp farming systems in the Mekong Delta of Vietnam. In: Rice-shrimp farming in the Mekong Delta: biophysical and socioeconomic issues. N. Preston and H. Clayton (editors). ACIAR Technical Reports 52. Published by Australian Centre for International Agricultural Research, Canberra. Pp. 53-69.

Nguyen Ngoc De et al. (2003). A role for Diversity fairs: Experiences from Nepal and Vietnam. Strengthening local management of agricultural biodiversity. Conservation and sustainable use of agricultural biodiversity. A sourcebook, published by CIP-UPWARD-International Potato Center – Users’ Perspectives with Agricultural Research and Development in collaboration with GTZ, IDRC, IPGRI and SEARICE, pages 271-276.

L. N. Trinh, J.W. Watson, N.N. Hue, N.N. De, N.V. Minh, P. Chu, B.R. Sthapit, P.B. Eyzaguirre (2003). Agrobiodiversity conservation and development in Vietnamese home gardens. Agriculture, Ecosystems and Environment 97 (2003) 317-344. ELSEVIER Publisher.

Vo Minh Hai, Huynh Quang Tin and Nguyen Ngoc De (2003). Agromorphological variation of Mon Sap (local cultivar) taro populations in the Mekong Delta, Vietnam: role of on-farm conservation. In: On-farm management of agricultural biodiversity in Vietnam. Proceedings of a Symposium 6-12 December 2001, Hanoi, Vietnam. H.D. Tuan, N.N. Hue, B.R. Sthapit and D.I Jarvis (editors). Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Pp. 28-32.

Vo Minh Hai, Huynh Quang Tin and Nguyen Ngoc De (2003). Agromorphological variation of Trang Tep (local cultivar) rice populations in the Mekong Delta, Vietnam: role of on-farm conservation. In: On-farm management of agricultural biodiversity in Vietnam. Proceedings of a Symposium 6-12 December 2001, Hanoi, Vietnam. H.D. Tuan, N.N. Hue, B.R. Sthapit and D.I Jarvis (editors). Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Pp. 72-77.

Nguyen Ngoc De and Vo Minh Hai (2003). Seedflow monitoring for major crops in Dai An, Tra Cu, Tra Vinh province, 1988-2001. In: On-farm management of agricultural biodiversity in Vietnam. Proceedings of a Symposium 6-12 December 2001, Hanoi, Vietnam. H.D. Tuan, N.N. Hue, B.R. Sthapit and D.I Jarvis (editors). Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Pp. 93-98.

Nguyen Ngoc De and Nguyen Hong Tin (2003). Gender role in on-farm management of biodiversity: a case study in Nhon Nghia, Chau Thanh, Can Tho, Vietnam. In: On-farm management of agricultural biodiversity in Vietnam. Proceedings of a Symposium 6-12 December 2001, Hanoi, Vietnam. H.D. Tuan, N.N. Hue, B.R. Sthapit and D.I Jarvis (editors). Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Pp. 104-116.

{tab=1998-2002}

Nguyen Duy Can, 2002. Development of Agricultural Systems in the Mekong Delta of Vietnam: Current rice cultivation and problems involved. Presented at the International Workshop on GMS water environment held at Asian Institute of technology, Bangkok, Thailand, August 22-23, 2002.

Vromant, N., Nam, C.Q. & Ollevier, F. (2002) Growth performance and use of natural food by Oreochromis niloticus (L.) in polyculture systems with Barbodes gonionotus (Bleeker) and Cyprinus carpio (L.) in intensively cultivated rice fields. Aquaculture research 33: 969-978.

Vromant, N., Nam, C.Q. & Ollevier, F. (2002) Growth performance of Barbodes gonionotus (Bleeker) in intensively cultivated rice fields.Aquaculture 212: 167-178.

Vromant, N., Nam, C.Q. & Ollevier, F. (2001) Growth performance of Trichogaster pectoralis Regan in intensively cultivated rice fields.Aquaculture Research32: 913-921.

Nguyen Ngoc De (2000). Agro-ecosystem factors: data collection and analysis. In: Conserving agricultural biodiversity in situ: A scientific basis for sustainable agriculture. Published by International Plant Genetic Resources Institute (IPGRI). Proceedings of IPGRI meeting, Pokkhara, Nepal, 5-12 July 1999. Edited by D. Jarvis, B. Sthapit and L. Sears, Rome, Italy, p. 41.

Nguyen Ngoc De (2000) Seed supply systems: data collection and analysis. In: Conserving agricultural biodiversity in situ: A scientific basis for sustainable agriculture. Published by International Plant Genetic Resources Institute (IPGRI). Proceedings of IPGRI meeting, Pokkhara, Nepal, 5-12 July 1999. Edited by D. Jarvis, B. Sthapit and L. Sears, Rome, Italy, pp. 165-168.

Nguyen Ngoc De (2000). Adding benefits: Participatory Plant Breeding (PPB), Seed networks and grassroot strengthening. In: Conserving agricultural biodiversity in situ: A scientific basis for sustainable agriculture. Published by International Plant Genetic Resources Institute (IPGRI). Proceedings of IPGRI meeting, Pokkhara, Nepal, 5-12 July 1999. Edited by D. Jarvis, B. Sthapit and L. Sears, Rome, Italy, pp. 210-213.

Nguyen Ngoc De (2000). Linking the national genebank of Vietnam and farmers. In: Participatory approaches to the conservation and use of plant genetic resources. E. Friis-Hansen and B. Sthapit (editors). Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Pp. 62-68.

Nguyen Ngoc De (2000). Crop improvement at community level in Vietnam. In: Participatory approaches to the conservation and use of plant genetic resources. E. Friis-Hansen and B. Sthapit (editors). Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Pp. 103-110.

D.I Jarvis, L. Myer, H. Klemick, L. Guarino, M. Smale, A.H.D. Brown, M. Sadiki, B. Sthapit and T. Hodgkin (2000). A training guide for in situ conservation on-farm. Version 1. Published by International Plant Genetic Resources Institute, Rome, Italy. Nguyen Ngoc De contributed to 4 chapters. Chapter 3: Agroecosystem factors: natural and farmer-managed (pp. 31-48); Chapter 6: Seed systems (pp. 95-106); Chapter 8: Getting started: preparation, site selection and participatory approaches (pp. 119-131) and Chapter 10: Enhancing the benefits for farmers from local crop diversity (147-161).

Rothuis, A.J., Nam, C.Q., Richter, C.J.J., & Ollevier, F. (1998) Polyculture of silver barb, Puntius gonionotus (Bleeker), Nile tilapia,Oreochromis niloticus (L.) and common carp, Cyprinus carpio L., in Vietnamese ricefields: fish production parameters. Aquaculture Research29: 661-668.

 

{/tabs}