Thống Kê

Đang có 36 khách và không thành viên đang online

107198
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả
91
533
1386
103365
10513
12527
107198

IP của bạn: 54.156.78.4
26-07-2017 04:32

LÝ LỊCH KHOA HỌC

I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC

 

Họ và tên: NGUYỄN DUY CẦN

Giới tính: Nam

Năm sinh: 10-6-1962

Học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ

Đơn vị  công tác: Khoa Phát triển Nông thôn - Trường ĐHCT

Địa chỉ liên lạc: Khu II - Đại học Cần Thơ, Đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ

Điện thoại: +84 293 3 511889       Di động: 0918 670 578

E-mail:  ndcan@ctu.edu.vn

II. QUÁ TRÌNH  ĐÀO TẠO

1.       Tiến sĩ: Tốt nghiệp Tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp (Agricultural Science) năm 1999 tại Đại học Kyushu, Nhật Bản.

2.       Thạc sĩ: Tốt nghiệp Thạc sĩ Hệ thống nông nghiệp (Agricultural Systems) năm 1994 tại Học viện Công nghệ Á Châu (Asian Institute of Technology).

3.       Đại học: Kỹ sư Trồng Trọt năm 1985 tại Đại học Cần Thơ.

III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

 

Thời gian

Nơi công tác

Công việc đảm trách

1996-1999

Đại học Kyushu, Nhật bản

Nghiên cứu sinh tại ĐH Kyushu

1999-2002

Viện NC&PT Hệ thống Canh tác, Trường ĐHCT

Phó BM Sử dụng hợp lý tài nguyên; NCKH và giảng dạy.

2002-2005

Viện NC&PT Hệ thống Canh tác, Trường ĐHCT

Trưởng BM Nghiên cứu phát triển tài nguyên cây trồng;  NCKH và giảng dạy.

2005-2007

Viện NCPT ĐBSCL, Trường ĐHCT

Trưởng BM Hệ thống canh tác và Khuyến nông; NCKH và giảng dạy. 

2007 - 6/2011

Viện NCPT ĐBSCL, Trường ĐHCT

Phó Giám đốc Viện; Phụ trách đào tạo.

7/2011- nay

Khoa Phát triển Nông thôn, Trường ĐHCT

Trưởng Khoa; Giảng dạy và NCKH.

 

IV. GIẢNG DẠY

Môn học giảng dạy:

1.  Đại học:

·         Nghiên cứu hệ thống canh tác trong phát triển nông thôn

·         Nguyên lý phát triển nông thôn

2.  Sau đại học:

·         Quản lý tài nguyên thiên nhiên và nông nghiệp bền vững

·         Khuyến nông

V. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:

a) Sách tham khảo:

·        PTD – Phát triển kỹ thuật có sự tham gia. NXB Nông nghiệp, giấy phép số 86-2009/CXB/ 424 – 02/NN.

·        PRA – Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân. NXB Nông nghiệp, giấy phép số 86-2009/CXB/ 614 – 02/NN.

b) Bài báo chọn lựa:

 

Tên tác giả

Tên bài báo khoa học

Tên tạp chí,

kỷ yếu

Tập tạp chí

Trang

Năm

xuất bản

Can, ND., LT. Duong, NV. Sanh and F. Miller

Livelihoods and resources use strategies in the Mekong Delta

Challenges to sustainable development in the Mekong Delta:.SUMERNET

 

69-98

2007

Nguyễn Duy Cần và Nico Vromant

Khuyến nông có sự tham gia (PTD) ở ĐBSCL: con đường và những mốc quan trọng trong tiến trình thể chế hoá PTD

Tạp Chí Khoa Học – Đại học Cần Thơ

ISSN 1859-2333

9

95-102

2008

Nguyễn Duy Cần

Đánh giá thực trạng các hệ thống canh tác và đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng bền vững cho huyện Tri Tôn – An Giang

Tạp Chí Khoa Học - Đại học Cần Thơ

ISSN 1859-2333

V.12

356-364

2009

Nguyễn Duy Cần, Nguyễn Văn Khang và Trần Hữu Phúc

Đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình canh tác trên nền đất lúa vùng ngọt hóa Gò Công – Tiền Giang

Tạp Chí Khoa Học - Đại học Cần Thơ

ISSN 1859-2333

V.12

346-355

2009

Nguyễn Duy Cần và Nguyễn Văn Khang

Phân tích và đánh giá sự thay đổi về sản xuất và đời sống của nông dân ở vùng ngọt hóa Gò Công, Tiền Giang

Tạp Chí Khoa Học - Đại học Cần Thơ

ISSN 1859-2333

V.12

365-374

2009

 

Nguyễn Duy Cần và Nico Vromant

Khuyến nông có sự tham gia ở ĐBSCL: con đường và những mốc quan trọng trong tiến trình thể chế hoá PTD

Tạp Chí Khoa Học - Đại học Cần Thơ

ISSN 1859-2333

V. 9

95-102

2008

 

Nguyễn Duy Cần và Nico Vromant

Đánh giá sự chấp nhận của phương pháp phát triển kỹ thuật có sự tham gia (PTD) trong chuyển giao công nghệ ở ĐBSCL

Tạp Chí Khoa Học - Đại học Cần Thơ

ISSN 1859-2333

V.12

123-133

2009

Can, ND., NT. Khiem, M.Hossain, and TP. Tuong

Farmers’ assessment of resource management and farm level technological interventions

Tropical Delta and Coastal Zones: Food production, Cummunities and Environment at the Land – Water interface. CABI Publication.

V. 9

 

2010

 Nguyễn Duy Cần

Transformation of farming systems in coastal Mekong delta: seeking for a better management and sustainability

VietNam socio economic development

65

33

2011

Nguyễn Duy Cần, V.H. Tú, và N.V. Sánh

Liên kết 4 nhà trong sản xuất và tiêu thụ lúa gạo: trường hợp nghiên cứu ở tỉnh An Giang

Tạp chí Khoa học ĐHCT

20a

220

2011

Nguyễn Duy Cần và Trần Duy Phát

Đánh giá mức độ đáp Ứng theo "Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới" của xã Vĩnh Viễn, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang

Tạp chí Khoa học ĐHCT

22b

97

2012

 

c) Đề tài/Dự án chính đã tham gia:

 

TT

Tên đề tài / Dự án nghiên cứu

Năm bắt đầu và hoàn thành

Cấp quản lý/ Tổ chức tài trợ

 

Trách nhiệm

1

Mekong Delta Agricultural Extension Project (MDAEP)

11/2001 – 12/2007

VVOB - Vương quốc Bỉ

Điều phối phía Việt Nam

2

Livelihoods and resources use strategies in the Mekong Delta

2006-12/2007

SUMERNET - Thụy Điển

Điều phối viên

3

Study on the local community institutions to cope with flood situation in the Mekong region

1-12/2008

SUMERNET - Thụy Điển

Điều phối viên

4

Nghiên cứu mô hình SXNN bền vững trong vùng dự án ngọt hóa Gò Công và đề xuất hướng chuyển đổi cơ cấu sản xuất đến 2010 và các năm tiếp theo

2009

Tỉnh

Chủ nhiệm

5

Nghiên cứu đánh giá thực trạng các HTCT và đề xuất các giải pháp chuyển đổi cơ cấu SX theo hướng bền vững cho các huyện biên giới Tây Nam Bộ: Trường hợp huyện Tri Tôn và Tịnh Biên, An Giang

2009

Bộ

Chủ nhiệm

6

Nghiên cứu mô hình “nông thôn mới cấp xã” cho vùng dân tộc Khmer huyện Long Mỹ, Hậu Giang

2010

Bộ Trọng điểm

Chủ nhiệm

7

Tổ chức của mô hình sản xuất lúa và Cơ giới hóa nông nghiệp Ở ĐBSCL,

2011

Viện Phát triển kinh tế, JETRO, Nhật Bản

Chủ nhiệm

8

Chương trình Khuyến nông có sự tham gia các tỉnh phía Nam (PAEX)

2008-2012

VVOB - Vương quốc Bỉ

Cố vấn

9

Vulnerability assessment of livelihoods in Lower Mekong Basin: Adaptation options for enhancing capacity of people living in the most vulnerable flood-prone areas in Cambodia and Vietnam

2010-2012

SUMERNET - Thụy Điển

Chủ nhiệm

 

VI. HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH

·         Các vấn đề về phát triển nông nghiệp bền vững, kinh tế nông hộ, phát triển cộng đồng và xây dựng nông thôn mới;

·         Phân tích sinh kế, đánh giá tổn thương sinh kế và các khía cạnh xã hội trong ứng phó với biến đổi khí hậu